Vốn điều lệ công ty TNHH

Trong các loại hình thành lập công ty thì loại hình công ty TNHH là một loại hình khá phổ biến, được nhiều tổ chức, cá nhân kinh doanh lựa chọn để thành lập công ty kinh doanh của mình cũng bởi việc quản lý cơ cấu tổ chức đơn giản, phù hợp với nhu cầu kinh doanh của các chủ thể kinh doanh. Một trong những vấn đề quan trọng mà các các cá nhân, tổ chức cần lưu ý khi thành lập công ty dưới loại hình công ty TNHH đó là về vốn điều lệ công ty TNHH. Vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên và vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên cũng có những sự khác nhau nhất định. Để giúp khách hàng hiểu được phần nào về vấn đề vốn điều lệ công ty TNHH, luật Việt Mỹ xin được trình bày thông qua bài viết dưới đây.

Vốn điều lệ công ty TNHH Một Thành Viên 

Số vốn điều lệ để thành lập công ty TNHH một thành viên được ghi nhận tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp chính là tổng giá trị tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp, được chủ sở hữu doanh nghiệp TNHH 1 thành viên cam kết góp và ghi số vốn này trong Điều lệ công ty mình.

Những tài sản có thế góp vào điều lệ công ty tnhh 1 thành viên

Những loại tài sản được chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên góp vốn để trở thành vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên là những loại tài sản sau theo quy định luật luật doanh nghiệp hiện hành:

Tài sản mà chủ sở hữu công ty góp vốn có thể là đồng tiền Việt Nam những cũng có thể là ngoại tệ tự do chuyển đổi; là vật hoặc những giấy tờ có giá khác nhau: vàng, giá trị quyền sử dụng đất đứng tên của chủ sở hữu; giá trị quyền sở hữu trí tuệ, hãy những công nghệ, bí quyết kỹ thuật của chủ sở hữu công ty. Tất cả các tài sản khác của chủ sở hữu có thể định giá được bằng tiền Việt Nam thì đều được góp vốn và trở thành điều lệ công ty TNHH 1 thành viên.

Chủ sở hữu công ty có quyền góp vốn quyền sở hữu trí tuệ của mình vào công ty TNHH do mình thành lập bao gồm quyền tác giả và các quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ hiện hành. 

Thời hạn góp vốn của chủ sở hữu công ty TNHH Một thành viên:

Chủ sở hữu công ty TNHH Một thành viên phải góp đủ và đúng loại tài sản mà chủ sở hữu đã cam kết tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn là 90 ngày, kể từ ngày công ty được sở kế hoạch và đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trong trường hợp chủ sở hữu không góp đủ vốn điều lệ như đã cam kết trong thời hạn theo quy định của pháp luật doanh nghiệp thì chủ sở hữu công ty phải tiến hành ngay việc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ của công ty TNHH. Phần vốn điều chỉnh phải bằng đúng giá trị số vốn thực tế mà chủ sở hữu đã góp được vào công ty trong thời hạn là 30 ngày được tính từ ngày cuối cùng phải góp đủ số vốn điều lệ như đã cam kết ban đầu khi thành lập công ty. Trong trường hợp này, chủ sở hữu công ty TNHH sẽ phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã cam kết góp vào công ty đối với tất cả các nghĩa vụ tài chính mà công ty sẽ phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi theo vốn điều lệ thực chất góp.

Trách nhiệm của chủ sở hữu công ty TNHH về việc góp vốn để thành lập công ty TNHH Một thành viên.

Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, các thiệt hại xảy ra khi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên không thực hiện việc góp vốn vào công ty như đã cam kết, hay những thiệt hại khi chủ sở hữu công ty có góp vốn nhưng không góp đủ theo số vốn đã cam kết, hay những thiệt hại xảy ra cho công ty khi mà chủ sở hữu không góp đúng hạn điều lệ công ty TNHH Một Thành Viên. Qua đó, ta thấy trách nhiệm của chủ sở hữu đối với số vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên là rất lớn, có thể nói là tuyệt đối.

Phí điều lệ công ty TNHH 1 thành viên tối thiểu cần phải có để thành lập công ty 

Vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên tối thiểu là bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà công ty đó đăng ký do pháp luật quy định cụ thể mức vốn điều lệ tối thiểu.

Nếu như doanh nghiệp đăng ký các ngành nghề kinh doanh bình thường, những ngành này không có yêu cầu về mức vốn pháp định công ty không cần phải quan tâm đến mức vốn điều lệ cần phải có để thành lập doanh nghiệp. Điều này, đặt ra vấn đề là trong trường hợp này, tổ chức, cá nhân kinh doanh muốn đăng ký số vốn bao nhiêu cũng được. Trong thực tế có nhiều đơn vị kinh doanh đã đăng ký số vốn điều lệ cho công ty mình là 1 triệu đồng nhằm hạn chế rủi ro về phần tải sản góp vốn của chủ sở hữu công ty,pháp luật hoàn toàn không cấm điều này. Nhưng, nó đặt ra một vấn đề cho chính doanh nghiệp đó khi mà họ đăng ký mức vốn điều lệ quá thấp thì đồng thời cũng hạn chế khả năng giao dịch khi làm việc với đối tác trong việc đầu tư, kinh doanh, hay các hạn chế trong việc huy động vốn từ ngân hàng bởi họ sẽ căn cứ theo mức vốn điều lệ mà công ty đăng ký để đảm bảo khả năng thu hồi trong trường hợp rủi ro. Đây chính là những trở ngại lớn khi mà chủ sở hữu công ty đăng ký mức điều lệ công ty TNHH 1 thành viên quá thấp . Cho nên, khi cần đăng ký mức phí điều lệ công ty TNHH 1 thành viên, chủ sở hữu công ty cần đăng ký mức vốn điều lệ tương đối và phù hợp với thực tế các công ty kinh doanh cùng lĩnh vực trên thị trường cũng như thực tế số tài sản của bản thân để thuận tiện hơn cho việc kinh doanh.

Trong trường hợp công ty TNHH 1 thành viên đăng ký ngành nghề kinh doanh  có yêu cầu về mức vốn pháp định để được hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này thì chủ sở hữu cần góp đủ số vốn điều lệ tối thiểu theo quy định của pháp luật để thành lập được công ty 

Vốn điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên

Vốn điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp chính là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên cam kết góp vào công ty tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Vốn điều lệ  công ty TNHH 2 thành viên trở lên 

Vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên khi đã hết thời hạn góp vốn chính là tổng giá trị phần vốn góp đã gộp thực tế vào công ty TNHH 2 thành viên trở lên của thành viên trong công ty.

Phí điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên tối thiểu cần phải có để thành lập công ty 

Pháp luật doanh nghiệp Việt Nam hiện hành thì không đặt ra quy định về mức vốn điều lệ bắt buộc đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, pháp luật doanh nghiệp cũng đặt ra các quy định về vốn pháp định và mức ký quỹ đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Do đó, khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì công ty được tự do lựa chọn mức vốn pháp định sao cho mức vốn đó phù hợp với công ty mình.

Trong trường hợp công ty tiến hành những hoạt động kinh doanh liên quan đến những ngành nghề có yêu cầu về mức vốn pháp định. Chẳng hạn như kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, hay kinh doanh dịch vụ bảo vệ,… hoặc yêu cầu công ty phải thực hiện thủ tục ký quỹ như kinh doanh dịch vụ đòi nợ, sản xuất phim…thì để công ty được thành lập và kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật thì mức vốn điều lệ khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên phải đáp ứng tối thiểu bằng mức vốn pháp định hoặc ký quỹ theo quy định.

Thực hiện góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Thành viên của công ty TNHH phải thực hiện việc góp đủ và đúng phần vốn góp theo như đã cam kết góp tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn là 90 ngày, kể từ ngày công ty  được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thành viên trong công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu như điều này được sự tán thành của đa số thành viên còn lại trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Trong thời hạn góp vốn này, những thành viên của công ty có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp mà thành viên đó đã cam kết góp.

Tại thời điểm thành viên đã góp đủ phần vốn góp vào công ty thì công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.

Sau thời hạn góp đủ số vốn đã cam kết góp mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì phần vốn cam kết góp và thành viên đó sẽ được xử lý như sau:

  • Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
  • Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;
  • Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Lưu ý: Trong trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì công ty phải  tiến hành đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp.

Trên đây là một số lưu ý về vốn điều lệ công ty TNHH mà luật Việt Mỹ chúng tôi đưa ra nhằm phần nào giải đáp những thắc mắc của khách hàng. Nếu như trong quá trình tìm hiếu, quý khách hàng còn điều gì băn khoăn về điều lệ công ty TNHH hay bất cứ vấn đề gì trong việc thành lập, hoạt động, giải thể công ty thì hãy liên hệ tới Luật Việt Mỹ, với kinh nghiệm trong quá trình hoạt động của mình, luật Việt Mỹ sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc và đưa các cách thức giải quyết tốt nhất cho bạn.  

ketoanvietmy.vn

HOTLINE: 0981 345 339 (HỖ TRỢ 24/7)

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

Tác giả

Nguyễn Thanh Phúc

Ông Nguyễn Thanh Phúc có hơn 15 năm kinh nghiệm quản trị doanh nghiệp, tư vấn, hỗ trợ pháp lý, thuế và cố vấn chiến lược. Ông Nguyễn Thanh Phúc là một chuyên gia đầu ngành trong lĩnh lực Luật và kế toán tại Việt Nam, người sáng lập thương hiệu Luật và kế toán Việt Mỹ đã nhượng quyền thương hiệu thành công hơn 30 chi nhánh toàn quốc. Việt Mỹ là thương hiệu duy nhất của Việt Nam đủ uy tín để nhượng quyền và thành công trong lĩnh vực Luật và Kế toán.

Messenger
Zalo
Gọi ngay
Form liên hệ

Để lại lời nhắn