Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là một trong những loại thuế bắt buộc phải đóng của cá nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây của Luật Việt Mỹ sẽ chỉ ra những căn cứ phải tính vào tiền thuế thu nhập cá nhân cũng như hướng dẫn khách hàng cách tính thuế đối với từng trường hợp cụ thể, từ đó khách hàng có thể áp dụng đối với trường hợp của riêng mình giúp bảo vệ quyền và lợi ích tối đa của bản thân.

Các căn cứ, cũng như mức tiền lương phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ để tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật

Căn cứ theo  quy định tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ tài chính, căn cứ để xác định tính thuế đối với thu nhập từ các khoản tiền lương, tiền công chính là thu nhập để tính thuế và thuế suất, cụ thể:

  • Thu nhập để tính thuế được xác định bằng  mức thu nhập chịu thuế đã được tiến hành  trừ (-) các khoản giảm trừ sau:
    • Các khoản được giảm trừ với trường hợp giảm trừ gia cảnh.
    • Các khoản về đóng bảo hiểm cũng như quỹ hưu trí tự nguyện.
    • Các khoản về đóng góp với mục đích để từ thiện, nhân đạo và khuyến học.

Mức tiền lương phải tiến hành nộp vào thuế thu nhập cá nhân

Người thực hiện việc nộp thuế thu nhập cá nhân có thể là cá nhân cư trú hoặc những cá nhân không cư trú. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật thì không phải tất cả cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam đều phải tiến hành nộp thuế, mà chỉ người có thu nhập thuộc trường hợp tính thuế mới phải nộp thuế.

Hay nói cách khác, theo quy định của pháp luật chỉ khi có thu nhập tính thuế ít nhất > 0 thì mới phải tiến hành nộp thuế thu nhập cá nhân.

Từ ngày 01/7/2020, khi Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 có hiệu lực pháp luật, thì mức giảm trừ gia cảnh được pháp luật điều chỉnh và bắt đầu áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020 như sau:

Khoản giảm trừ

Mức giảm trừ cũ

Mức giảm trừ mới

Mức giảm trừ đối với đối tượng phải tiến hành nộp thuế

9.000.000 đồng/tháng (tức là 108.000.000  đồng/năm)

11.000.000 đồng/tháng (132 triệu đồng/năm)

Mức giảm trừ đối với mỗi người thuộc trường hợp phụ thuộc

3.6 triệu đồng/tháng

4.4 triệu đồng/tháng

 Công thức và các bước để tính thuế thu nhập cá nhân

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tính thu nhập từ tiền lương và tiền công được thực hiện tính theo công thức sau:

(1) Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

(2) Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế của cá nhân – Các khoản giảm trừ theo quy định pháp luật

Thu nhập chịu thuế theo quy định được tính như sau:

(3) Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập của người nộp thuế – Các khoản được miễn theo quy định

Các bước để tiến hành tính thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ vào công thức để tính thuế thu nhập cá nhân trên, để tính được số thuế mình phải nộp, cần phải thực hiện theo quy trình các bước sau:

  • Bước 1. Xác định về tổng thu nhập phải chịu thuế của mình.
  • Bước 2. Tính các khoản thu nhập được miễn theo quy định của pháp luật
  • Bước 3. Tính khoản thu nhập phải chịu thuế theo công thức (3)
  • Bước 4. Tính các khoản mà mình sẽ được giảm trừ
  • Bước 5. Tính thu nhập tính thuế của mình theo công thức (2)
  • Bước 6. Tính mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo công thức (1).

Sau khi tính được thu nhập để tính thuế thu nhập cá nhân, để xác định được số thuế mà mình phải nộp (bước 6) đối với thu nhập từ các khoản tiền lương, tiền công thì đối tượng nộp thuế phải áp dụng phương pháp tính thuế đối với từng đối tượng cụ thể theo quy định của pháp luật.

Phương pháp để tiến hành tính thuế thu nhập cá nhân

Hiện nay theo quy định của pháp luật thì có 03 cách để tính thuế thu nhập cá nhân từ các khoản tiền lương, tiền công được áp dụng sử dụng cho 03 đối tượng khác nhau, cụ thể:

  • Tính theo phương pháp biểu lũy tiến từng phần: Cách này áp dụng đối với cá nhân là đối tượng cư trú ký hợp đồng lao động, trong đó có thời hạn từ 03 tháng trở lên.
  • Khấu trừ 10%: Cách này áp dụng đối với trường hợp là cá nhân ký hợp đồng lao động với người sử dụng lao động và có thời hạn dưới 03 tháng hoặc không tiến hành ký hợp đồng lao động.
  • Khấu trừ 20%: Áp dụng đối với trường hợp cá nhân không cư trú, thường đối tượng là người nước ngoài.

Tổng thu nhập từ tiền lương và tiền công để tính thuế thu nhập cá nhân 

Căn cứ theo quy định pháp luật tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC của bộ tài chính, thu nhập từ khoản tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập của người lao động nhận được từ những người sử dụng lao động của mình, bao gồm:

  • Tiền lương cũng như tiền công và các khoản có tính chất tương tự tiền lương, tiền công được người sử dụng lao động trả dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật
  • Tiền thù lao người lao động nhận được dưới các hình thức như:
    • Tiền hoa hồng từ đại lý bán hàng hóa hoặc tiền hoa hồng nhận được trong quá trình môi giới.
    • Tiền người lao động tham gia vào các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật
    • Tiền người lao động tham gia thực hiện các dự án, đề án
    • Tiền nhuận bút của người lao động theo quy định của pháp luật về hưởng các chế độ nhuận bút.
    • Tiền tham gia của người lao động vào các hoạt động giảng dạy.
    • Tiền tham gia các hoạt động về biểu diễn văn hoá, nghệ thuật cũng như hoạt động thể dục, thể thao.
    • Tiền dịch vụ trong quá trình làm quảng cáo; tiền dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
  • Tiền nhận được từ hoạt động tham gia hiệp hội kinh doanh, tham gia thuộc hội đồng quản trị của doanh nghiệp, là thành viên của ban kiểm soát các hoạt động doanh nghiệp, ban quản lý về dự án, hội đồng quản lý, điều hành cho các hiệp hội, hội nghề nghiệp hoặc một số các tổ chức khác.
  • Các khoản lợi ích có thể bằng tiền hoặc không thể hiện dưới hình thức bằng tiền ngoài các khoản tiền lương, tiền công được người sử dụng lao động trả mà người lao động hay người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức khác.

Các thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật

Theo căn cứ tại điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ tài chính, thu nhập từ các khoản tiền lương, tiền công được cơ quan nhà nước quy định miễn thuế là khoản thu nhập từ phần tiền lương, tiền công của người lao động làm việc ban đêm hoặc tiến hành làm thêm giờ được trả cao hơn so với các khoản tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của pháp luật tại quy định Bộ luật Lao động, cụ thể như sau:

  • Phần tiền lương, tiền công được người sử dụng lao động tiến hành trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được cơ quan nhà nước miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực mà NSDLĐ đã trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công được tính theo ngày làm việc bình thường.

Ví dụ: Ông A có mức lương mà người sử dụng lao động trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định tại Bộ luật Lao động là 50.000 đồng/giờ.

  • Trường hợp cá nhân ông tiến hành làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được NSDLĐ trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế của ông A là:

60.000 đồng/giờ – 50.000 đồng/giờ = 10.000 đồng/giờ

  • Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào các trường hợp là ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập mà ông A được miễn thuế là:

80.000 đồng/giờ – 50.000 đồng/giờ = 30.000 đồng/giờ

  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động phải lập bảng kê thể hiện phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ cũng như các khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ mà mình đã trả cho người lao động. Bảng kê này được tiến hành lưu tại đơn vị trả thu nhập và phải tiến hành xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

Ngoài các khoản được miễn thuế từ thu nhập tiền lương, tiền công Luật Việt Mỹ kể trên, người lao động nếu có các khoản thu nhập được người sử dụng lao động trả như sau thì sẽ không bị tính thuế như: Tiền ăn trưa mà người sử dụng lao động trợ cấp, ăn giữa ca, tiền thẻ điện thoại…

Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi tính thuế thu nhập cá nhân

  • Điều kiện tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân:
    • Nếu đã đăng ký nộp thuế và được cấp mã số thuế thì người nộp thuế có quyền giảm trừ gia cảnh cho người thân của mình.
    • Phải có giấy chứng nhận và tài liệu cho người phụ thuộc đã đăng ký.
  • Các thành viên trong gia đình được giảm trừ gia cảnh:

Theo quy định tại điểm d Điều 9 (1) Thông tư 111/2013 / TT-BTC thì người phụ thuộc bao gồm các đối tượng sau:

  • Con đẻ: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, đặc biệt:
    • Trẻ em dưới 18 tuổi (tính đủ số tuổi cả về tháng).
    • Trẻ em từ 18 tuổi trở lên bị tàn tật không có khả năng lao động.
    • Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài, kể cả trẻ em trên 18 tuổi đang học phổ thông (kể cả các em sắp kết thúc kỳ thi tuyển sinh cao đẳng vào tháng 6 tới. Tháng 9, tháng 12) không có thu nhập, Hoặc thu nhập bình quân tháng của tất cả các nguồn thu nhập trong năm đó không quá 1 triệu đồng.

Vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha chồng, mẹ vợ (hoặc cha vợ, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp theo quy định của pháp luật của người nộp thuế đáp ứng các điều kiện sau đây :

Tình huống 1: Người trong độ tuổi lao động đồng thời phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Người tàn tật, không có khả năng lao động: Là những đối tượng theo quy định của pháp luật về người tàn tật không có khả năng lao động mắc các bệnh (như AIDS, ung thư, suy thận mãn, …)
  • Không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân hàng năm từ tất cả các nguồn thu nhập không quá 01 triệu đồng.

Tình huống 2: Người ngoài độ tuổi lao động nhưng không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân hàng tháng của người đó từ các nguồn thu nhập không vượt quá 11 triệu đồng.

Những người không nơi nương tựa khác do người nộp thuế trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng được tính theo quy định của pháp luật bao gồm:

  • Anh, chị, em ruột của người lao động phải tiến hành nộp thuế thu nhập cá nhân.
  • Ông nội, ông nội; hoặc là ông ngoại, ông ngoại; họ hàng ruột thịt thân thiết như cô, dì ruột, cậu, chú ruột và bác ruột của người nộp thuế thu nhập cá nhân.
  • Trường hợp khác như cháu ruột của người phải tiến hành nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm con của anh, chị ruột, em ruột.
  • Người lao động phải trực tiếp thực hiện việc nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Các cá nhân không có nơi nương tựa khác theo quy định của pháp luật hiện hành được người lao động tiến hành nộp thuế thu nhập cá hỗ trợ trực tiếp phải đáp ứng các điều kiện sau đây mới được thực hiện việc khấu trừ, cụ thể:

Tình huống 1: Người đang trong độ tuổi lao động thì đồng thời phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Người tàn tật, không có khả năng lao động hoặc mất khả năng lao động (những người chịu sự điều chỉnh của quy định pháp luật về trường hợp như người tàn tật và mắc các bệnh không thể thực hiện vào quan hệ lao động (như AIDS, ung thư ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, bệnh suy gan, suy thận mãn, v.v.)
  • Không có công việc làm ổn định, thu nhập hàng tháng hoặc thu nhập bình quân hàng tháng của người đó từ tất cả các nguồn thu nhập, công việc không quá 01 triệu đồng.

Tình huống 2: Đối với trường hợp người ngoài độ tuổi lao động nhưng không có thu nhập hoặc mức thu nhập bình quân hàng tháng của các nguồn thu nhập của người trong năm không vượt quá 01 triệu đồng.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Việt Mỹ về thuế thu nhập cá nhân gửi đến độc giả, hy vọng thông qua bài viết này có thể giúp khách hàng có cái nhìn khách quan hơn về vấn đề này. Nếu như trong quá trình tìm hiểu, khách hàng còn thắc mắc về cách tính cũng như các khoản được miễn trừ thì hãy liên hệ trực tiếp tới chúng tôi để được tư vấn một cách cụ thể chi tiết hơn.

=>>> Có thể bạn quan tâm:

Thuế môn bài là gì? Các bậc thuế & hạn nộp thuế môn bài 2021

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 2021 mới nhất hiện

ketoanvietmy.vn

HOTLINE: 0981 345 339 (HỖ TRỢ 24/7)

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

Tác giả

Nguyễn Thanh Phúc

Ông Nguyễn Thanh Phúc có hơn 15 năm kinh nghiệm quản trị doanh nghiệp, tư vấn, hỗ trợ pháp lý, thuế và cố vấn chiến lược. Ông Nguyễn Thanh Phúc là một chuyên gia đầu ngành trong lĩnh lực Luật và kế toán tại Việt Nam, người sáng lập thương hiệu Luật và kế toán Việt Mỹ đã nhượng quyền thương hiệu thành công hơn 30 chi nhánh toàn quốc. Việt Mỹ là thương hiệu duy nhất của Việt Nam đủ uy tín để nhượng quyền và thành công trong lĩnh vực Luật và Kế toán.

Messenger
Zalo
Gọi ngay
Form liên hệ

Để lại lời nhắn