Cá nhân nào không có quyền thành lập doanh nghiệp năm 2025?
Cá nhân nào không có quyền thành lập doanh nghiệp năm 2025?

Trong nền kinh tế thị trường, mọi cá nhân đều có quyền tự do kinh doanh, thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, không phải ai cũng được phép thực hiện quyền này. Vậy cá nhân nào không có quyền thành lập doanh nghiệp? Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, một số đối tượng bị hạn chế hoặc cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính minh bạch, ngăn chặn xung đột lợi ích và bảo vệ trật tự kinh tế – xã hội. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những trường hợp cụ thể mà pháp luật quy định không được phép thành lập doanh nghiệp.

1. Cơ sở pháp lý về quyền thành lập doanh nghiệp

  • Dẫn chứng từ Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Giải thích mục đích của việc hạn chế một số cá nhân: đảm bảo tính minh bạch, chống lợi dụng quyền hạn, bảo vệ lợi ích chung.

2. Cá nhân nào không có quyền thành lập doanh nghiệp năm 2025?

Căn cứ khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định những cá nhân không có quyền thành lập doanh nghiệp bao gồm:

Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Theo đó, lưu ý trường hợp đối với các chủ thể là cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước và các trường hợp cấm khác được quy định trong Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp.

Cá nhân nào không có quyền thành lập doanh nghiệp năm 2025?
Cá nhân nào không có quyền thành lập doanh nghiệp năm 2025?

3. Các lĩnh vực và thời hạn mà người có chức vụ, quyền hạn sẽ không được thành lập sau khi thôi giữ chức vụ?

a. Lĩnh vực bị hạn chế (Căn cứ Điều 22 Nghị định 59/2019/NĐ-CP)

Người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ trong các lĩnh vực sau:

+ Nhóm 1: Các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành

  • Bộ Công Thương
  • Bộ Giao thông vận tải
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  • Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  • Bộ Tài chính
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường
  • Bộ Thông tin và Truyền thông
  • Bộ Xây dựng
  • Bộ Tư pháp
  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Thanh tra Chính phủ
  • Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  • Văn phòng Chính phủ

+ Nhóm 2: Các lĩnh vực khác

  • Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  • Bộ Y tế
  • Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
  • Ủy ban Dân tộc

+ Nhóm 3: Các lĩnh vực đặc thù liên quan đến an ninh, quốc phòng, ngoại giao

  • Bộ Công an
  • Bộ Quốc phòng
  • Bộ Ngoại giao

+ Nhóm 4: Các chương trình, dự án do người có chức vụ, quyền hạn trực tiếp nghiên cứu, xây dựng, thẩm định hoặc phê duyệt

b. Thời hạn bị hạn chế (Căn cứ Điều 23 Nghị định 59/2019/NĐ-CP)

Thời gian không được thành lập, quản lý doanh nghiệp sau khi thôi chức vụ:

  • Từ 12 tháng đến 24 tháng đối với Nhóm 1
  • Từ 06 tháng đến 12 tháng đối với Nhóm 2
  • Thời gian do Bộ trưởng các Bộ Công an, Quốc phòng, Ngoại giao quy định đối với Nhóm 3
  • Thời gian kéo dài đến khi hoàn thành chương trình, dự án, đề án đối với Nhóm 4

📌 Lưu ý: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có quyền quy định cụ thể thời hạn cấm trong từng lĩnh vực.

Mục đích của quy định này:

  • Tránh việc lợi dụng quyền lực hoặc thông tin có được khi đương chức để trục lợi cá nhân.
  • Đảm bảo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng.
  • Phòng ngừa tham nhũng, xung đột lợi ích trong các lĩnh vực quan trọng.

4. Mức phạt vi phạm thành luật doanh nghiệp

Theo Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, mức phạt đối với các hành vi vi phạm về thành lập doanh nghiệp được quy định như sau:

  • Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi của cá nhân, tổ chức không có quyền tham gia góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp nhưng vẫn thực hiện.

  • Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo số lượng thành viên, cổ đông theo quy định của pháp luật.

  • Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp tại tổ chức kinh tế khác không đúng hình thức theo quy định.

  • Phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    • Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốn.
    • Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế.
  • Phạt từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    • Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký.
    • Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh.
  • Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

Lưu ý: Mức phạt vi phạm hành chính nêu trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt đối với cá nhân bằng ½ mức phạt của tổ chức.

Tóm lại, pháp luật quy định rõ ràng về các cá nhân không có quyền thành lập doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong môi trường kinh doanh và hạn chế các rủi ro pháp lý. Việc tuân thủ các quy định này không chỉ giúp cá nhân, tổ chức tránh vi phạm pháp luật mà còn góp phần xây dựng một môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch và bền vững. Vì vậy, trước khi thành lập doanh nghiệp, các cá nhân cần tìm hiểu kỹ các quy định pháp luật để đảm bảo thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

Logo

DỊCH VỤ LUẬT – TƯ VẤN THUẾ SỐ 1 HIỆN NAY

Dịch vụ Luật và Tư vấn thuế đáng tin cậy nhất hiện nay, được đánh giá cao bởi khách hàng và cung cấp các giải pháp phù hợp và chuyên nghiệp cho doanh nghiệp.

HOTLINE: 0972 393 735 (HỖ TRỢ 24/7)

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả

Nguyễn Thanh Phúc

Ông Nguyễn Thanh Phúc có hơn 15 năm kinh nghiệm quản trị doanh nghiệp, tư vấn, hỗ trợ pháp lý, thuế và cố vấn chiến lược. Ông Nguyễn Thanh Phúc là một chuyên gia đầu ngành trong lĩnh lực Luật và kế toán tại Việt Nam, người sáng lập thương hiệu Luật và kế toán Việt Mỹ đã nhượng quyền thương hiệu thành công hơn 30 chi nhánh toàn quốc. Việt Mỹ là thương hiệu duy nhất của Việt Nam đủ uy tín để nhượng quyền và thành công trong lĩnh vực Luật và Kế toán.